Những người cùng tôi đồng một hạnh. Cầu được sanh chung các cõi nước. Thân, khẩu, ý, nghiệp đều đồng nhau. Tất cả hạnh mầu cùng tu tập...

Tự Điển-từ Điển

Từ điển Việt-Pali

Từ điển Việt-Pali

 

Từ điển Việt-Pali

Sa di Định Phúc

Lưu ý: Ðọc với phông chữ VU Times (Viet-Pali Unicode)

 

LỜI BẠCH

Phạn ngữ hay Pāli ngữ là một ngôn ngữ cổ. Ngày xưa, khi Đức Thế Tôn còn hiện tiền, Ngài đã dùng chính ngôn ngữ này để truyền bá Giáo Pháp, vì đây là một ngôn ngữ bình dân, phổ thông trong mọi tầng lớp xã hội. Ngày nay, Phạn ngữ Pāli không còn được dùng phổ biến nữa. Tuy nhiên, ngôn ngữ này đã trở thành một ngôn ngữ chính trong Phật Giáo Nam Truyền. Toàn bộ kinh điển Tam Tạng đều được ghi lại bằng chính ngôn ngữ này.

Vì thế, việc học, nghiên cứu và tìm hiểu ngôn ngữ này là một việc cần thiết đối với những Tăng sĩ Phật Giáo, nhất là những Tăng sinh trẻ.

Hiện nay, từ điển Anh – Pāli hay Pāli – Anh đều đã xuất bản nhiều, ngay cả từ điểnPāli – Việt do Ngài Hòa Thượng Bửu Chơn biên soạn cũng đã xuất bản. Thế nhưng quyển từ điển Việt – Pāli thì chưa có. Vì vậy, chúng con thấy rất khó khăn trong việc tìm kiếm từ vựng khi học văn phạm Pāli, đa số học thuộc lòng là chính.

Nguyện vọng của chúng con là có một quyển từ điển Việt – Pāli để chư vị Tăng sinh cùng nghiên cứu và học tập. Với tài học của chúng con còn thấp kém nên không thể nào biên soạn được một quyển sách lớn như thế. Tuy nhiên, chúng con cũng xin góp một phần công sức sao chuyển cuốn "Từ Điển Pāli - Việt" (do Ngài Hòa Thượng Bửu Chơn xuất bản năm 1976) thành cuốn từ điển Việt – Pāli.

Nguyện vọng nay đã đạt được. Bên cạnh đó vẫn còn có những khuyết điểm, ngưỡng mong chư Tăng, Đại Đức Giáo Thọ cùng các vị Tăng sinh chỉ dẫn và góp ý thêm.

Với công đức này xin hồi hướng đến tất cả Chư Thiên, đức trời Đế Thích, Tứ Đại Thiên Vương cùng tất cả chúng sanh trong ba cõi đều được an vui.

Chúng con kính dâng công đức này đến Đại Đức Giáo Thọ (chùa Siêu Lý – Vĩnh Long), là vị thầy dạy Pāli của chúng con. Cầu mong cho Đại Đức Giáo Thọ luôn được nhiều sức khỏe và sớm đạt thành chí nguyện giải thoát trong ngày vị lai theo như ý nguyện.

Và cũng không quên ân đức của các vị Tăng sinh đã động viên chúng con hoàn tất được cuốn từ điển này. Chúng con xin chia đều đến quý vị. Cầu chúc quý vị được nhiều an vui, trí tuệ sáng suốt để sớm nhau đến bờ giải thoát.

Thành kính tri ân.
Pháp Huy - Định Phúc
.
PL. 2551 – DL. 2007

A 1

Từ điển Việt-Pali

Sa di Định Phúc

Lưu ý: Ðọc với phông chữ VU Times (Viet-Pali Unicode)

 

A

a tỳ đàm: abhidhamma (nam)

a-la-hán đạo: arahattamagga (nam)

a-la-hán quả: arahattaphala (trung)

a-tu-la: asura (nam)

á phiện: ahipheṇa (trung)

ác cảm: vyāpāda (nam), byāpada (nam)

áo bát: pattakuṇḍolikā (nữ), pattathavikā (nữ)

áo lót của phụ nữ: saṅkacchidā (nữ), saṅkaccikā (nữ)

ác độc: pāpaka (tính từ)

ác tâm: vyāpāda (nam)

ác ý: manoduccarita (trung), ahita (trung), palāsa (nam), palāsī (tính từ)

ách (trâu, bò): yuga (trung)

ai: ka? ko?(nam)

ái mộ: anurañjati (anu + rañj + a), bhatti (nữ)

ái tình: rāgī (tính từ)

am thất: kuṭi, kutikā (nữ)

ám chỉ: saṃvattanika (tính từ), saṃsucaka (tính từ)

ảm đạm: timirāvitatta (trung)

an lạc: sukha (trung), sukhaṃ (trạng từ), phāsu (nam)

an toàn: khema (tính từ), sotthi (nữ), akutobhaya (tính từ), abhaya (tính từ), parittāṇa (trung), nirupaddava (tính từ), leṇa (trung)

an ủi: abhisammati (abhi + sam + a), assāseti (a + sas + e), samassāseti (saṃ + ā + ses + e)

an vui: paṭipassaddhi (nữ), paṭipassambhati (paṭi + pa + sambh + a), modati (mud + a), modana (nam), modanā (nữ), santussati (saṃ + tus + ya), sokhya (trung), sotthi (nữ), somanassa (trung), vitti (nữ)

an vui của níp-bàn: nibbānasampatti (nữ)

an vui tuyệt đối: nibbāna (trung)

anh (em) trai: bhātu, bhātā (nam)

anh (em) ruột: sālohita (nam)

anh (em) rễ: sāla (nam)

anh (em) họ nội (con của cô): pitucchāputta (nam)

anh (em) họ nội (con của chú): cūlapituputta (nam)

anh (em) họ ngoại (con của dì): mātucchāputta (nam)

anh (em) họ ngoại (con của cậu): mātulaputta (nam)

anh (em) chồng: devara (nam)

anh cả: jeṭṭhabhātu (nam), jeṭṭhabhātika (nam)

anh hùng: vikkama (nam), vīra (tính từ)

anh dũng: vīra (tính từ)

ánh nắng: ātapa (nam)

ánh sáng: aṃsu (nam), bhā (nữ), bhānu (nam), nibhā (nữ), pajjota (nam), dīpa (nam), pabhā (nữ), pabhāsa (nam), raṃsi (nữ), obhāsa (nam), joti (nữ)

ánh trăng: candikā (nữ)

ảnh: bimba (trung)

ảnh hưởng: nipphajjana (trung), vasa (nam)

ao (hồ): nalinī (nữ), rahada (nam), palipa (nam)

ao ước: apekkhati (apa + ikkh + a), apekkhana (trung), apekkhā (nữ), apekkha (tính từ), abhikaṅkhati (abhi + kukh + ṃ + a), abhikaṅkhana (trung), abhikaṅkhitā (trung)

ao sen: kamalinī (nữ), nalinī (nữ), uppalinī (nữ)

áo ấm: uttarisāṭaka (nam)

áo choàng: pāputana (trung), pāvāra (nam), sāṭaka (nam), sāṭikā (nữ), uttarīya (trung), kañcuka (nam)

áo choàng tắm: udasāṭikā (nữ)

áo giáp: vamma (trung), sannāha (nam), kavaca (nam), kañcuka (nam)

áo gối: cimilikā (nữ)

áo khoác ngoài: dīghakañcuka (nam)

áo ngắn: kañcuka (nam)

áo thắt lưng: kacchā (nữ)

áo vét: kañcuka (nam)

ảo ảnh: marīci (nữ), marīcikā (nữ)

ảo vọng: marīci (nữ), marīcikā (nữ)

áp bức: paṭipīḷana (trung), paṭipīḷeti (paṭi + pi + e), paripīḷeti (pari +pil + e), bādheti (badh + e), pīḷana (trung), pīḷā (nữ), pīḷeti (piḷ + e), abhipīḷeti (abhi + piḷ + e), sampīḷeti (saṃ + līp + e), viheṭhaka (tính từ), veyyābādhika (tính từ)

áp chế: vibādhati (vi + badh + a), viheṭhana (trung), sampīḷeti (saṃ + līp + e), yugaggāha (nam), uppīḷeti (u + pil + e)

áp đảo: avakkamati (ava + kam + a), avakkanti (nam)

áp đặt: pīḷeti (pil + e)

áp dụng: payojana (trung)

ăn: bhuñjati (bhuj + ṃ + a), bhakkhati (bhakkh + a), bhuñjana (trung), khādati (khād + a), lumpati (lup + ṃ + a), lumpana (trung), paribhuñjati (pari + bhuj + ṃ + a), āhāreti (ā + har + e), asati (as + a), bhakkhati (bhakkh + a), bhojāpeti (bhuj + āpe), ghasati (ghas + a), khādati (khad + a)

ăn chung: sambhuñjati (saṃ + bhūj + ṃ + a)

ăn mặc: vesa (nam)

ăn một bữa: ekabhattika (tính từ)

ăn năn: anutappati (anu + tap + ya), anutāpa (nam), vippatisāra (nam)

ăn sái giờ: vikālabhojana (trung)

ăn sáng: pātarāsa (nam)

ăn tối: rattibhojana (trung)

ấm: cāṭi (nữ), ghaṭa (trung)

ấm áp: uṇha (trung) uṇhatta (trung)

âm điệu: ninnāda (nam)

âm hộ: yoni (nữ)

ầm ĩ: ravana (trung)

ẩm mốc: temana (trung)

âm mưu: padubbhati (pa + dubh + ya), padussana (trung)

âm nhạc: vādita (trung)

âm thanh: gada (nam)

âm thanh êm dịu: ninnāda (nam)

ẩm ướt: alla (tính từ), jalla (trung), tinta (tính từ)

ân cầnasaṭha (tính từ), assava (tính từ)

ân đức phật: buddhaguṇa (nam)

ân huệ: vara (tính từ), paggaṇhāti (pa + yah + ṇhā)

ấn hành: pakāsana (trung)

ấn chứng: nimitta (trung)

ấn vua: rājamuddā (nữ)

ẩn dật: abhinikkhamati (abhi + ni + kam + a), abhinikkhamana (trung), paṭisallīyati (paṭi + saṃ + li + ya), panta (tính từ), pavivitta (tính từ)

ẩn núp: paṭisarana (trung), nilīyati (ni + lī)

ẩn sĩ: isi (nam), tāpasa (nam)

ẩn trốn: apanidhahati (apa + ni + dah + a)

ấp ủ: parissajati (pari + saj + a), parissajana (trung)

^ Back to Top